ông ngoại

Học thuật
Thân thiện
ông ngoại

Ông ngoại đang đọc sách cho cháu nghe trên chiếc ghế bành.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Cha của mẹ mình: "Ông ngoại" từ dùng để gọi người đàn ông đã sinh ra mẹ của mình, tức là cha ruột của mẹ. Đây một từ xưng hô thể hiện quan hệ huyết thống trong gia đình.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Ông ngoại tôi năm nay đã tám mươi tuổi. (Người đàn ông cha của mẹ tôi năm nay đã tám mươi tuổi.)
    • Mỗi dịp , chúng tôi lại về quê thăm ông ngoại. (Mỗi khi mùa đến, chúng tôi lại trở về quê nhà để thăm người cha của mẹ tôi.)
    • Tôi rất yêu quý ông ngoại ông luôn hiền từ kể cho tôi nghe nhiều câu chuyện hay. (Tôi tình cảm rất sâu sắc với cha của mẹ tôi ông ấy luôn nhân hậu kể cho tôi nghe nhiều câu chuyện thú vị.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Ông ngoại" trong cách xưng hô trực tiếp: Khi gọi trực tiếp người này, người ta thường dùng từ "ông ạ" hoặc "ông ngoại ạ" để thể hiện sự kính trọng.

    • Ông ngoại ơi, cháu mang nước cho ông đây. (Thưa người cha của mẹ cháu, cháu mang nước cho ông đây ạ.)
  • Dùng để giới thiệu mối quan hệ: Từ này thường được dùng để giải thích mối quan hệ gia đình với người khác.

    • Người đang ngồi đọc báo kia ông ngoại của tôi. (Người đàn ông đang ngồi đọc báođằng kia chính cha của mẹ tôi.)
Biến thể từ gần giống
  • Ông nội (danh từ): Cha của bố mình. Đây từ chỉ quan hệ huyết thốngbên nội, đối lập với "ông ngoại" (bên ngoại).

    • Ông nội tôi một thầy giáo. (Cha của bố tôi một thầy giáo.)
  • ngoại (danh từ): Mẹ của mẹ mình. Đây từ chỉ người phụ nữ sinh ra mẹ mình, vợ của ông ngoại.

    • Tôi thích ăn bánh do ngoại tôi làm. (Tôi rất thích thưởng thức những chiếc bánh do mẹ của mẹ tôi làm.)
  • Ông (danh từ): Một từ xưng hô chung, có thể dùng để gọi người đàn ông lớn tuổi hoặc chỉ ông nội/ông ngoại trong ngữ cảnh thân mật, không cần phân biệt nội ngoại.

    • Ông cháu mình cùng đi dạo nhé. (Ông cháu mình cùng đi dạo nhé.)
Từ đồng nghĩa
  • Cha mẹ đẻ của mẹ (cụm danh từ): Cách nói mô tả mối quan hệ, thường dùng trong văn viết hoặc giải thích trang trọng.
  • Ông ngoại ruột (danh từ): Nhấn mạnh mối quan hệ huyết thống trực tiếp, để phân biệt với các mối quan hệ khác (như ông nuôi).
Thành ngữ liên quan
  • "Cháu ngoại": Từ dùng để chỉ người con của con gái mình (tức là con của con gái ông ngoại). Đây từ chỉ quan hệ đối ứng với "ông ngoại".
    • Ông ngoại rất yêu thương các cháu ngoại của mình. (Người cha của mẹ những đứa trẻ đó rất yêu thương những đứa cháu con của con gái mình.)
ông ngoại

Ông ngoại đang đọc sách cho cháu nghe trên chiếc ghế bành.

  1. Người đàn ông sinh ra mẹ mình.

Từ chứa "ông ngoại"